Gia tăng thêm nguồn vốn rẻ

08:58|04-05-2021

Ngân hàng Việt Nam thời gian qua có nhiều nhà băng ghi nhận tỷ lệ CASA cao, song tỷ lệ này ở nhiều ngân hàng vẫn còn rất khiêm tốn, thậm chí khá thấp, chỉ ở vài % nên việc các ngân hàng “chạy đua” để tăng nguồn vốn này là điều hiển nhiên.

Thời gian gần đây, các ngân hàng rất quan tâm thu hút nâng cao tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn trong tổng tiền gửi của khách hàng (CASA). Vì sao các nhà băng lại làm như vậy? Trả lời phỏng vấn Thời báo Ngân hàng, TS. Nguyễn Trí Hiếu cho biết: Với các ngân hàng, việc thu hút được tỷ lệ CASA cao đóng vai trò quan trọng vì nó tạo ra nguồn vốn giá rẻ. CASA càng cao đồng thời sẽ phản ánh nền tảng phát triển các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng, bởi nhiều sản phẩm, dịch vụ giá trị gia tăng khác gắn với tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng. Có được nguồn tiền gửi không kỳ hạn dồi dào cũng sẽ giúp cho các ngân hàng giảm được chi phí vốn để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường.

ພຸດສາລາ

Nguồn:

ຫົວຂໍ້ພົວພັນ
0 ຄວາມເຫັນ
ຊື່ ແລະ ນາມສະກູນ

ອີເມວ
ຄວາມເຫັນ

ຂ່າວເດັ່ນ

ຂໍ້ມູນຕະຫຼາດຫຼັກຊັບ

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
ອັດຕາແລກປ່ຽນ ເບິ່ງລາຍລະອຽດ
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.140 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.955 23.155 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.948 23.158 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.949 23.161 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.940 23.140 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

ລາຄາຄໍາ ເບິ່ງລາຍລະອຽດ

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.900
55.320
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.900
55.300
Vàng SJC 5c
54.900
55.320
Vàng nhẫn 9999
50.850
51.450
Vàng nữ trang 9999
50.450
51.150